TIÊU CHUẨN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM 2015

Đã từ lâu bê tông thương phẩm được các công trình xây dựng sử dụng nhiều vì sự tiện lợi, giá cả hợp lý và chất lượng tốt không những không thua kém mà thậm chí còn có chất lượng cao hơn so với loại thông thường. Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, sự phát triển của công nghệ thì người ta ngày càng đặt ra những yêu cầu cao đối v ới các sản phẩm xây dựng. Xây Dựng Việt Đức hôm nay muốn chia sẻ với các bạn về tiêu chuẩn của vật liệu này trong năm 2015 qua bài viết dưới đây

Tìm hiểu tiêu chuẩn bê tông thương phẩm 2015

Bê tông thương phẩm hay còn được gọi là bê tông tươi, là hỗn hợp tông đúc sẵn được sử dụng nhiều trong xây dựng. Có rất nhiều đơn vị cung cấp vật liệu này vì vậy cần phải có tiêu chuẩn để quy định sản xuất vật liệu xây dựng này như thế nào, có như vậy mới đảm bảo chất lượng và độ an toàn cho công trình, đặc biệt là có một cái chung nhất cho mọi đơn vị. Mục đích của việc đưa tiêu chuẩn quy đình với bê tông thương phẩm
Thống nhất những vấn đề cơ bản trong sản xuất, cung cấp, vận chuyển và sử dụng bê tông thương phẩm.
Đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất, cung cấp, vận chuyển và sử dụng bê tông thương phẩm.
Làm cơ sở để giao dịch giữa các đơn vị sản xuất và sử dụng.
Kiểm tra đánh giá chất lượng bê tông thương phẩm.
Tạo căn cứ để tiến hành nghiên cứu xác lập định mức thi công bê tông thương phẩm.
Tiêu chuẩn sản xuất bê tông thương phẩm

 

TIÊU CHUẨN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM 2015

Hình ảnh sản xuất bê tông tươi tại trạm trộn

Những tiêu chuẩn mà bê tông thương phẩm cần đạt năm 2015

Tiêu chuẩn 1: Thông tin đặt hàng

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi công của công trình, bên đặt hàng phải đưa ra các yêu cầu kỹ thuật bê tông sau:
1. Cường độ bê tông (cường độ mẫu bê tông ở tuổi 28 ngày bảo dưỡng theo TCVN 3105-93 hoặc theo thoả thuận của khách hàng).
2. Độ sụt bê tông tại chân công trình và sai số độ sụt cho phép.
3. Xi măng: Chủng loại, nhãn, nơi sản xuất…
4. Cốt liệu: Kích thước, loại, nguồn sản xuất…
5. Phụ gia chủng loại, nơi sản xuất (nếu bên đặt hàng có yêu cầu riêng về phụ gia)
6. Các yêu cầu khác nếu có: Thời gian ninh kết, độ chống thấm,lượng bọt khí, cường độ bê tông ở tuổi 3 – 7 ngày. Thời gian vận chuyển v.v…
7. Thành phần hỗn hợp bê tông (nếu do bên đặt hàng tự lựa chọn).
Tiêu chuẩn 2: Thành phần hỗn hợp bê tông

Để tạo được chất lượng bê tông thương phẩm theo yêu cầu của khách hàng và yêu cầu chất lượng giữa hai bên khách hàng và người sản xuất bê tông có thể lựa chọn 1 trong 2 phương thức sau:

– Trường hợp 1: (Phương thức A). Người sản xuất chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc lựa chọn thành phần hỗn hợp bê tông đảm bảo chất lượng bê tông theo yêu cầu của khách hàng.

– Trường hợp 2: Phương thức B). Khách hàng nhận đảm nhiệm lựa chọn thành phần hỗn hợp bê tông. Người sản xuất phải đảm bảo sản xuất theo đúng thành phần hỗn hợp bê tông khách hàng đã chọn.

Hai bên sản xuất và khách hàng phải thoả thuận thống nhất về cách nhận biết (lập ký hiệu) đối với loại bê tông đã lựa chọn để tránh nhầm lẫn khi giao nhận bê tông tại công trình.

Tiêu chuẩn 3: Nhãn hàng hoá.

Sản phẩm bê tông thương phẩm giao cho bên tiêu thụ phải kèm theo nhãn hàng hoá của bên sản xuất, theo “Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng vật liệu xây dựng” ban hành theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ và phải tuân theo các Thông tư số 34/1999/TT-BTM và số 06/2000/TT-BXD, bao gồm:

+ Tên hàng hoá;

+ Tên và địa chỉ nơi sản xuất hàng hoá;

+ Định lượng hàng hoá;

+ Thành phần cấu tạo;

+ Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu;

+ Ngày sản xuất;

+ Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;

+ Xuất sứ hàng hoá;
Tiêu chuẩn 4: Vật liệu.

1. Xi măng:

Chất lượng xi măng phải theo tiêu chuẩn Việt Nam; TCVN – 2682 – 99 – Xi măng Pooclăng và TCVN 6260-97- Xi măng Poolăng hỗn hợp. Trước khi dùng phải kiểm tra chất lượng xi măng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 6016- 1995 (TSO-9587: 1989 (E))- Xi măng và TCVN 6017- 1995 (ISO-9587: 1989 (E))- Xi măng. Phương pháp thử cơ lý.

Nếu dùng xi măng nhập ngoại, có thể kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn mà hai bên thống nhất.

2. Cốt liệu:

Cốt liệu sử dụng phải phù hợp với TCVN- 1770-86 và TCVN- 1771-86 tiêu chuẩn cát, đá, sỏi xây dựng chỉ dùng hệ thống tiêu chuẩn khác khi bên mua có yêu cầu.

Kho bãi vật liệu phải sạch, có ô phân loại rõ ràng, không đổ lẫn loại. Cần có hệ thống sàng rửa để đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng, phải có lượng dự trữ tối thiểu.

3. Nước trộn bê tông.

+ Nước trộn bê tông phải theo TCVN- 4506- 87.

+ Khi dùng các nguồn nước không phải do nguồn nước sạch Thành phố cấp, phải thí nghiệm các chỉ tiêu của nước theo TCVN- 4506- 87: Nước cho bê tông và vữa yêu cầu kỹ thuật.

4. Phụ gia bê tông.

Sử dụng phụ gia phải kèm theo chứng chỉ chất lượng của nơi cung cấp hoặc sản xuất phụ gia. Người sản xuất bê tông phải làm thí nghiệm kiểm chứng.

Tiêu chuẩn 5 : Độ sụt bê tông.

1. Độ sụt của bê tông và sai số độ sụt cho phép phải phù hợp với các thiết bị thi công, kết cấu, cấu kiện và tính chất bề mặt công trình do khách hàng quy định đối với người sản xuất bê tông.

2. Khi khách hàng không quy định sai số độ sụt thì sai số độ sụt được lấy theo bảng 1.

Bảng 1: Sai số độ sụt

Độ sụt yêu cầu

Sai số độ sụt cho phép

Từ 50 – 100 mm

Lớn hơn 100 mm

± 20mm

± 30mm

3. Người sản xuất bê tông có trách nhiệm đảm bảo độ sụt tại chân công trình theo đúng yêu cầu bên đặt hàng. Người giao hàng phải tự thử độ sụt của từng xe bê tông (khi thi công khối lượng lớn có thể thử độ sụt theo xác suất), có giám sát của bên đặt hàng.

4. Hỗn hợp bê tông phải được đưa vào sử dụng trong khoảng thời gian 30 phút kể từ lúc bê tông đến công trình hoặc sau lần hiệu chỉnh độ sụt ban đầu.

Khi bê tông đổ ra khỏi xe quá 30 phút, nếu người tiêu dùng chưa chuẩn bị kịp để đổ bê tông vào công trình, người sản xuất không chịu trách nhiệm về độ sụt trừ trường hợp có thoả thuận của hai bên.

Tiêu chuẩn 6: Đo lường vật liệu.

1. Xi măng:

Xi măng phải được cân theo trọng lượng, sai số cho phép ±1% lượng xi măng yêu cầu.

2. Cốt liệu:

a. Cốt liệu phải được cân theo trọng lượng. Trọng lượng cốt liệu trong cấp phối bao gôm trọng lượng cốt liệu khô cộng thêm trọng lượng nước chứa trong cốt liệu với độ chính xác ±3% trọng lượng hỗn hợp.

Trọng lượng của mẻ cân không được vượt quá khả năng của cân.

b. Thông báo về liều lượng và các chỉ tiêu về cốt liệu phải đảm bảo để người vận hành máy có thể đọc được chính xác trước khi nạp vật liệu vào nơi trộn.

3. Nước:

+ Nước trộn bê tông bao gồm nước cho vào mẻ trộn, nước do độ ẩm của vật liệu và nước trong phụ gia cho vào bê tông. Nước phải đong theo thể tích với độ chính xác ±1% tổng lượng nước yêu cầu.

+ Thiết bị đong nước phải có khả năng cấp cho mẻ trộn lượng nước yêu cầu với độ chính xác cao.

+ Thiết bị phải được bố trí sao cho việc cân đong không bị ảnh hưởng bởi những áp suất thay đổi của tuyến cấp nước.

4. Phụ gia bê tông:

a. Phụ gia ở dạng bột phải được cân theo trọng lượng.

b. Phụ gia ở dạng lỏng được cân theo trọng lượng, hoặc đong theo thể tích.

c. Độ chính xác khi cân đong phụ gia được lấy trong khoảng ±1% trọng lượng yêu cầu.

Ghi chú: Đề nghị dùng cân đong phụ gia kiểu cơ học có khả năng hiệu chỉnh để thay đổi liều lượng và cố định cữ được đơn giản.

+ Thiết bị cân đong các thành phần vật liệu của bê tông phải đạt độ chính xác, phải được cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng Nhà nước kiểm tra và cấp chính chỉ theo định kỳ.

Tiêu chuẩn 5: Máy trộn và máy khuấy.

1. Máy trộn có thể là loại đặt tại chỗ hoặc đặt trên xe. Máy khuấy có thể chính là máy trộn đặt trên xe hoặc máy khuấy riêng đặt trên xe.

2. Tại máy trộn hoặc máy khuấy, phải có bảng thông báo:

– Tốc độ trộn của thùng quay hoặc cánh trộn.

– Dung tích tối đa bê tông trộn được.

– Thời gian trộn một mẻ.

3. Thể tích của mẻ trộn không vượt quá 63% thể tích của thùng chứa, khi bê tông được trộn ở trạm trộn. Thể tích của bê tông trong máy trộn trên xe hoặc máy khuấy không vượt quá 70% thể tích của thùng quay hoặc thùng chứa.

4. Tất cả các máy trộn trên xe và máy trộn đặt tại nơi sản xuất bê tông đều phải có khả năng nhào trộn các thành phần vật liệu của bê tông trong phạm vi thời gian quy định để tạo thành khối bê tông đồng nhất và đổ bê tông ra được thoả mãn các yêu cầu chất lượng bê tông.

5. Máy khuấy phải có khả năng giữ bê tông đã trộn ở dạng hỗn hợp đồng nhất và khi đổ ra vẫn giữ ở mức độ đồng nhất.

6. Máy trộn, máy khuấy phải được kiểm tra thường xuyên không để tích tụ bê tông hoặc vữa cứng, kiểm tra độ mòn của lưỡi không làm ảnh hưởng đến chất lượng bê tông khi trộn.

7. Máy trộn, máy khuấy phải được hoạt động trong giới hạn công suất và tốc độ quay quy định của nhà sản xuất thiết bị.

Tiêu chuẩn 6: Trộn và giao bê tông.

 

TIÊU CHUẨN BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM 2015

Hình ảnh trạm trộn bê tông việt đức

1. Phương thức trộn bê tông: Tuỳ năng lực (khả năng thiết bị) của nơi sản xuất bê tông và thoả mãn của người tiêu dùng, có ba phương thức trộn BTTP có thể lựa chọn:

a. Bê tông trộn ở trạm trộn:

Bê tông được trộn hoàn toàn trong máy trộn và được chuyển đến nơi giao nhận bằng máy khuấy đặt trên xe chở bê tông ướt hoặc để trong xe không khuấy (nếu được người mua chấp nhận) thoả mãn yêu cầu về chất lượng bê tông.

Ghi chú:

+ Để đảm bảo độ đồng nhất của bê tông phải làm thí nghiệm xác định thời gian trộn trên máy trộn của nơi sản xuất.

+ Nếu không làm được thí nghiệm phải khống chế thời gian trộn theo bảng 2.

Bảng 2: Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút)

Độ sụt bê tông

(mm)

Dung tích máy trộn (lít)

Dưới 500

500 ¸ 1000

>1000

10 – 15

1,5

2,0

2,5

Trên 50

1,0

1,5

2,0

b. Bê tông trộn trên xe:

Bê tông được trộn hoàn toàn trong một máy trộn đặt trên xe ô tô. Người lái xe phải đảm bảo vận hành máy trộn sao cho tốc độ trộn ổn định theo tốc độ trộn của nhà thiết kế máy trộn để tạo được sự đồng nhất của bê tông.

Nếu độ đồng nhất của bê tông không đạt yêu cầu thì phải sửa chữa máy trộn rồi mới được dùng máy.

c. Bê tông trộn hai pha:

Bê tông lúc đầu được trộn một phần trong máy trộn cố định và sau đó được trộn hoàn toàn trong máy trộn đặt trên xe.

Phải xác định thời gian trộn tại máy cố định (trộn sơ bộ) sao cho đạt yêu cầu tối thiểu là hoà trộn các thành phần trong hỗn hợp bê tông với nhau. Sau khi chuyển hỗn hợp sang máy trộn đặt trên xe, trong quá trình xe di chuyển đến công trường phải trộn lại bê tông với lượng thời gian và tốc độ quy định phải đủ để làm đồng nhất bê tông.

2. Trong quá trình vận chuyển bê tông ở trên xe phải cho máy trộn, máy khuấy đặt trên xe quay với vận tốc quy định bởi nhà chế tạo máy.

Trong quá trình trộn hoặc khuấy bê tông ở trên xe không được cho thêm nước.

3. Việc đổ bê tông ra khỏi xe vận chuyển khi đã đưa bê tông đến chân công trình phải được tiến hành trong khoảng 1 giờ.

Giới hạn thời gian này có thể được kéo dài, do yêu cầu của người tiêu dùng (người tiêu dùng phải thông báo yêu cầu này cho người sản xuất bê tông) nhưng không quá 3 giờ.

4. Nhiệt độ cực đại của bê tông sản xuất ra không được vượt quá 300C trong thời gian sản xuất và vận chuyển. Nếu thời tiết nóng người sản xuất phải giao bê tông với nhiệt độ càng thấp càng tốt, tuỳ thuộc vào thoả thuận của người tiêu dùng.

5. Thời gian vận chuyển bê tông:

Thời gian vận chuyển tính từ khi đổ bê tông ra khỏi máy trộn tại noi sản xuất đến lúc đổ bê tông vào khối đổ, phải căn cứ vào thí nghiệm thực tế do hai bên thoả thuận.

Nếu không có thí nghiệm có thể tham khảo các trị số trong bảng 3:

Bảng 3: Thời gian vận chuyển bê tông khi không có phụ gia

Nhiệt độ không khí (00C)

Thời gian vận chuyển cho phép (phút)

>30

20-30

10-20

5-10

30

45

60

90

Các trị số nêu trong bảng này chưa xét đến ảnh hưởng của phụ gia bê tông. Nếu có phụ gia phải quan thí nghiệm để xác định lại thời gian vận chuyển.

Tiêu chuẩn 7 : Vận chuyển BTTP bằng thiết bị không khuấy (không khuyến khích áp dụng).

1. Bê tông trộn ở trạm trộn có thể vận chuyển bằng thiết bị không khuấy nếu được người mua chấp nhận, nhưng phải thoả thuận các yêu cầu sau:

+ Thân của thiết bị không khuấy phải nhẵn, kín nước, thùng chứa bằng kim loại phải có cửa để kiểm tra việc đổ bê tông. Thùng chứa phải có nắp để tránh ảnh hưởng của thời tiết.

+ Bê tông phải được giao cho công trường ở trạng thái trộn kỹ, đồng nhất và được đổ ra với độ đồng nhất thoả mãn yêu cầu chất lượng vữa người mua.

2. Nếu chất lượng của bê tông không đáp ứng thì không được dùng thiết bị không khuấy này để chuyển chở bê tông.

Tiêu chuẩn 8: Kiểm tra chất lượng sản xuất sản phẩm.

1. Cơ sở sản xuất bê tông cần phải có một phòng thí nghiệm để tự kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng vật liệu và bê tông. Phòng thí nghiệm phải được công nhận bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Nếu không có phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất phải ký hợp đồng thường xuyên thí nghiệm với một phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân khác đã được cơ Nhà nước có thẩm quyền công nhận.

2. Bên sản xuất BTTP phải tạo điều kiện cho đại diện khách hàng kiểm tra các phương tiện sản xuất và lấy mẫu cần thiết để xác định chất lượng bê tông đã sản xuất.

Tất cả các thí nghiệm kiểm tra phải tiến hành sao cho không ảnh hưởng đến sản xuất và giao nhận bê tông.

3. Kỹ thuật viên thí nghiệm bê tông ở hiện trường phải qua đào tạo chứng chỉ.

4. Giá trị cường độ bê tông, giá trị độ sụt bê tông và tình trạng bê tông không bị phân tầng tại công trình được dùng làm cơ sở ban đầu cho việc tiếp nhận bê tông. Bên sản xuất phải giao tất cả các báo cáo thí nghiệm kiểm tra cho khách hàng.

5. Các thí nghiệm về độ sụt, lượng ngậm khí, nhiệt độ bê tông phải thực hiện tại chỗ đổ bê tông, theo yêu cầu của khách hàng nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành. Các thí nghiệm này phải làm song song với việc đúc mẫu thử cường độ bê tông.

Nếu độ sụt, lượng ngậm khí đo được có trị số vượt quá giới hạn quy định, phải thử lại ngay trên phần khác của cùng mẻ trôn. Nếu kết quả lần thứ 2 cũng vậy thì bê tông được coi là không phù hợp với các yêu cầu của quy định .

6. Lấy mẫu thử bê tông:

a. Mẫu thí nghiệm xác định cường độ bê tông:

– Số lượng tổ mẫu được quy định theo khối lượng bê tông, như sau:

+ Móng, móng bệ máy: 50m3 bê tông lấy 1 tổ mẫu. Nếu khối lượng nhỏ hơn 50m3 bê tông cũng lấy 1 tổ mẫu.

+ Khung, kết cấu mỏng (cột, dầm, bản, vòm…): cứ 20m3 bê tông, lấy một tổ mẫu. Trong trường hợp cần thiết với khối lượng nhỏ hơn 20m3, vẫn lấy 1 tổ mẫu.

+ Bê tông nền, mặt đường (đường ô tô, đường băng…): cứ 200m3 bê tông lấy 1 tổ mẫu, nhưng nếu ít hơn 200m3, vẫn phải lấy 1 tổ mẫu.

– Mẫu lấy ở bê tông đổ ra khỏi xe ở phần giữa của xe, không được lấy phần đầu và phần cuối. Khi lấy mẫu, phải bảo đảm cho bê tông cốt thép  đổ ra khỏi xe với tốc độ vận hành bình thường.

b. Mẫu thử độ sụt và lượng ngậm khí (nếu cần): Mỗi xe chở bê tông lấy một mẫu thử.

c. Thời điểm lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu: Do khách hàng thoả thuận với bên sản xuất BTTP phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam TCVN- 3105- 93; TCVN- 4453- 95 hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác.

7- Tiêu chuẩn sử dụng cho các thí nghiệm: khi thí nghiệm phải tuân theo các tiêu chuẩn sau đây:

a. Thí nghiệm độ sụt theo TCVN 3106-93

b. Thí nghiệm lượng ngậm khí TCVN-3111- 93.

c. Thí nghiệm cường độ bê tông TCVN 3118- 93 hoặc TCVN 5726- 93

d. Bảo dưỡng mẫu thí nghiệm theo TCVN 3105- 93 hoặc 5542- 91.

Ghi chú: Khách hàng có thể thoả thuận với bên sản xuất BTTP để thí nghiệm theo các tiêu chuẩn quốc tế đã được Bộ Xây dựng công nhận.

Tiêu chuẩn 9: Thông tin giao hàng.

1. Bên sản xuất BTTP phải cung cấp cho người mua với mỗi xe bê tông một phiếu giao hàng khi vận chuyển BTTP đến công trường.

Phiếu giao hàng phải có những thông tin sau đây:

– Tên của nhà máy hay trạm trộn bê tông.

– Ngày tháng cấp bê tông.

– Số xe của xe chở bê tông.

– Tên và địa chỉ nơi nhận bê tông.

– Loại và ký hiệu bê tông dùng theo quy định của công trường.

– Khối lượng bê tông chở trong xe (m3).

– Độ sụt bê tông tại công trình theo yêu cầu của bên đặt hàng.

– Cường độ bê tông theo yêu cầu của bên đặt hàng.

– Thời gian ninh kết bê tông.

– Nước đổ thêm (nếu có).

– Loại nhãn và lượng phụ gia.

– Thời gian xuất xưởng, thời gian đến công trình.

2. Khi có yêu cầu của người mua, bên sản xuất phải cung cấp các thông tin bổ sung sau đây:

– Chỉ tiêu chất lượng xi măng- nhã hiệu xi măng.

– Kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu.

– Chỉ tiêu chất lượng cốt liệu lớn và nhỏ.

– Thành phần cấp phối bê tông đã được xác nhận trước giữa 2 bên.

3. Đại diện của bên mua phải xác nhận vào phiếu giao hàng khối lượng bê tông và các mẫu thí nghiệm bê tông.

Vì sao bê tông thương phẩm phải đảm bảo các tiêu chuẩn 2015

Việc đảm bảo các tiêu chuẩn trên sẽ góp phần vào bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, góp phần vào bảo vệ an toàn của con người. Nếu không tuân thủ sẽ không đảm bảo chất lượng

Còn rất nhiều tiêu chuẩn khác về bê tông thương phẩm mà chúng tôi chưa thể kể hết ra đây được, những tiêu chuẩn mới về bê tông tươi sẽ được cập nhật trong phần tiếp theo. Mọi thắc mắc về tiêu chuẩn bê tông xin vui lòng liên hệ theo số 0985 388 999

Nguồn: betongsongda.com